Ngành điện tử viễn thông PDF. In Email
 

Giới thiệu chung về ngành Điện tử - Viễn thông:

Điện tử Viễn thông là một lĩnh vực sử dụng những công nghệ tiên tiến để tạo nên các thiết bị phục vụ cho việc truy suất thông tin mà cá nhân hoặc tổ chức muốn có. Chính vì vậy, kỹ sư Điện tử Viễn thông làm việc tại các công ty sản xuất, nghiên cứu và phát triển các sản phẩm điện tử, các nhà cung cấp dịch vụ Internet, các công ty viễn thông truyền số liệu, các công ty điện thoại di động, các công ty truyền tin qua hệ thống vệ tinh, các công ty tư vấn giải pháp và kinh doanh các dịch vụ Điện tử Viễn thông v.v... Công việc của những người học ngành này gắn liền với những phòng thí nghiệm, phòng kỹ thuật và máy móc hiện đại. 

Hiện nay ngành Điện tử - Viễn thông có rất nhiều ứng dụng trong đời sống xã hội. Tuỳ vào từng ngành nghề khác nhau mà ngành này chiếm từng vị trí quan trọng khác nhau. Tuy nhiên, theo xu hướng hiện nay thì ngành Điện tử -Viễn thông có những ứng dụng cụ thể ở các lĩnh vực như:
  

1. Nghiên cứu, sáng tạo công nghệ mới, các thiết bị Điện tử Viễn thông mới: Đây là lĩnh vực đòi hỏi người học phải có sự sáng tạo. Các kỹ sư làm việc trong lĩnh vực này dựa trên những ứng dụng của xã hội nói chung và ngành Điện tử Viễn thông nói riêng, phát triển các công nghệ mới, ứng dụng mới hữu ích và đơn giản hơn cho mọi người. Đây chính là lĩnh vực thúc đẩy sự phát triển của toàn bộ ngành Điện tử Viễn thông, đem lại sự sáng tạo mới, phương thức liên lạc mới cho xã hội.
  

2. Lĩnh vực mạng, viễn thông: Ngoài việclàm chủ các thiết bị truyền tin trên toàn cầu như hệ thống truyền dẫn: cáp quang, vệ tin, hệ thống truyền tin không dây (vi ba) v.v... người học còn nắm rõ hoạt động của các thiết bị định tuyến, chuyển mạch tổng đài…
  

3. Lĩnh vực định vị dẫn đường: Đây là một lĩnh vực hết sức quan trọng đối ngành Hàng không và Hàng hải. Để mỗi chuyến bay cất cánh, hạ cánh an toàn, bay ở đúng tầm cao là công sức không chỉ của tổ bay mà còn của những thành viên các trạm kiểm soát không lưu đặt khắp nơi trên mặt đất. Đảm bảo cho hàng nghìn chuyến bay, tàu thuỷ hoạt động an toàn là công việc của những kĩ sư Điện tử Viễn thông làm việc trong lĩnh vực định vị dẫn đường.
  

4. Lĩnh vực điện tử y sinh: Các máy móc, thiết bị điện tử hiện đại trong lĩnh vực y tế và sinh học đều cần sự hiện diện của những kĩ sư Điện tử Viễn thông làm công tác vận hành cũng như tu sửa máy móc.
  

5. Lĩnh vực âm thanh, hình ảnh: Sự phát triển mạnh mẽ của lĩnh vực âm thanh, hình ảnh cũng có 1 phần đóng góp quan trọng của ngành Điện tử Viễn thông như việc thiết kế ra các trang thiết bị nghe nhìn, điều chỉnh âm độ các thiết bị thu âm v.v...

Ở Việt Nam, ngành Điện tử Viễn thông đang đóng vai trò quan trọng, tích cực đối với sự phát triển kinh tế xã hội. Chính vì vậy nhu cầu về nhân lực trong ngành không bao giờ thừa.
  

Phẩm chất, kỹ năng yêu cầu:

- Có năng khiếu về các môn tự nhiên, đặc biệt là các môn toán đại và vật lý.
- Thông minh và năng động.
- Yêu thích các thiết bị điện tử.
- Kiên trì, nhẫn lại.
- Khả năng làm việc theo nhóm.

 

Các ngành đào tạo trong lĩnh vực Điện tử - viễn thông:

Công nghệ, kĩ thuật Điện tử - viễn thông
Công nghệ Viễn thông
Công nghệ, kỹ thuật điện / điện tử
Công nghệ Kĩ thuật Cơ Điện tử
Công nghệ vi điện tử
Các ngành nghề liên quan

Diễn tả chi tiết các ngành nghề:
 

Công nghệ, kĩ thuật Điện tử - viễn thông:

(Bao gồm những ngành sau: Công nghệ, kĩ thuật Điện tử - viễn thông, Kĩ thuật Điện tử - Viễn thông, Công nghệ Điện tử - Viễn thông, Điện tử Thông tin, Kĩ thuật truyền dẫn phát sóng, Vô tuyến điện và thông tin liên lạc.)
  

Khi theo học chuyên ngành kỹ thuật điển tử viễn thông sinh viên không chỉ được trang bị những kiến thức chung về khối khoa học Tự nhiên, kiến thức cơ bản dành cho chuyên ngành: Dụng cụ linh kiện điện tử - Trường điện tử - Kỹ thuật số - Kỹ thuật điện - cấu kiện điện tử - kỹ thuật mạch điện tử - vi xử lý - Xử lý số tín hiệu… và kiến thức chuyên sâu của chuyên ngành: Anten truyền sóng, kỹ thuật siêu cao tần - Hệ thống viễn thông - Kỹ thuật xung… Ngoài ra sinh viên còn được học kiến thức bổ trợ cho chuyên ngành qua một số môn học lựa chọn như: Mạch siêu cao tần - thông tin số - Cấu trúc máy tính - Nguyên lý mạch tích hợp - Thu thập và xử lý số liệu… để khi học xong sinh viên chuyên ngành này có khả năng khai thác, thiết kế và nghiên cứu phát triển hệ thống trong lĩnh vực điện tử - viễn thông…
  

Công nghệ Viễn thông:

(Bao gồm những ngành sau: Công nghệ Viễn thông, Hệ thống viễn thông, Tin học Viễn thông, Công nghệ Mạng và Truyền thông, Kĩ thuật truyền hình cáp.)

Kỹ sư Chuyên ngành công nghệ viễn thông được học ngoài các kiến thức chung dành cho Toán, lý, tin như Chuyên ngành kỹ thuật thông tin thì còn được trang bị những kiến thức cơ bản về Chuyên ngành : Cấu kiện điện tử - Xử lý tín hiệu số - nguồn điện - cấu trúc máy tính số - kỹ thuật xung - kỹ thuật mạch điện tử - kỹ thuật vi xử lý - cơ sở kỹ thuật truyền số liệu - kinh tế viễn thông - kỹ thuật ghép kênh số... đồng thời cũng sẽ được cung cấp  kiến thức chuyên sâu của chuyên ngành : kỹ thuật lập trình C - Kỹ thuật đa truy nhập vô tuyến - Kỹ thuật chuyển mạch - kỹ thuật thông tin sợi quang - Trung tâm chuyển mạch - Thông tin vệ tinh - các hệ thống thông tin sợi quang - thiết bị đầu - Kỹ thuật đồng bộ mạng và báo hiệu - Kỹ thuật mạch siêu cao tần - các hệ thống thông tin sợi quang - thiết vị đầu cuối - phân tích thiết kế mạng viễn thông - thông tin di động - mạng viễn thông....cùng với các môn học vè thiết kế mô hình như: thiết kế mô hình Trung tâm chuyển mạch - thiết kế mô hình phân tích thiết kế mạng viễn thông - thiết kế mô hình các hệ thống thông tin sợi quang - thiết kế mô hình thông tin di động.... để khi ra trường, sinh viên Chuyên ngành này có khả năng nghiên cứu, khai thác, triển khai và quản lý mạng viễn thông, mạng thông tin...
  

Công nghệ, kỹ thuật điện / điện tử:

(Bao gồm những ngành sau: Công nghệ, kỹ thuật điện / điện tử, Điện tử, Kĩ thuật Điện Điện tử, Công nghệ Kĩ thuật Điện tử, Kỹ thuật Điện tử Tin học, Điện tử máy tính, Điện tử công nghiệp, Điện tử ứng dụng, Điện tử tự động hoá, Điện tử Robot, Điện tử dân dụng, Kỹ thuật Điện tử Hàng không, Kỹ thuật điện tử y sinh học.)

Sinh viên ngành Kỹ thuật Điện - Điện tử được trang bị những kiến thức chung về khối A: Đại số tuyến tính - Hàm phức và phép biến đổi Laplace - Xác suất thống kê - Phương pháp tính - Vật lý - Hóa học - Nhập môn logic học… cùng với các kiến thức cơ bản dành cho ngành: Mạch điện - Điện tử cơ bản - Khí cụ điện và máy điện - Đo lường điện và thiết bị đo - Trường điện từ điện điện tử, Vẽ điện, điện tử  - An toàn điện - Kỹ thuật số - Ngôn ngữ lập trình - Lý thuyết tín hiệu - Vật liệu điện, điện tử - Giải tích mạch và mô phỏng trên máy tính - Kỹ thuật truyền số liệu - Vi xử lý - Điện tử  công suất - Đo lường cảm biến - Cấu trúc máy tính và giao diện - Cơ kỹ thuật… đồng thời còn được đào tạo kiến thức chuyên sâu của chuyên ngành: Mạch và cung cấp điện - Hệ thống điều khiển tự động - Độ tin cậy của hệ thống - Truyền động điện và ứng dụng - Kỹ thuật Audio và Video - Quản lý dự án - Mạng truyền thông công nghiệp - Kỹ thuật PLC và ASIC - Công nghệ mới - Điều khiển lập trình…
  
Ngoài ra sinh viên cũng được đi thực tập để rèn luyện các kỹ năng, nghiệp vụ về kỹ thuật đo lường điện cảm biến, PLC, ASIC, điều khiển lập trình… để khi ra trường Kỹ sự ngành Kỹ thuật điện - Điện tử  có khả năng giảng dạy, nghiên cứu, thiết kế, chế tạo, lắp đặt, sửa chữa, vận hành các hệ thống điện - điện tử …
  

Công nghệ Kĩ thuật Cơ Điện tử:

(Bao gồm những ngành sau: Công nghệ Kĩ thuật Cơ Điện tử, Cơ Điện tử, Công nghệ Cơ điện tử.)

Đào tạo kỹ sư ngành cơ - điện tử không những chỉ có các kiến thức chung về khối khoa học Tự nhiên như: Đại số và hình học giải tích, xác suất thống kê, cơ học, vẽ kỹ thuật, hoá học, tin học… mà còn có những kiến thức cơ bản dành cho ngành: Kỹ thuật điện, Kỹ thuật điện tử, Kỹ thuật thuỷ lực và khí nén, cơ điện tử cơ sở mạch cơ điện tử, nhiệt động lực  học kỹ thuật… cùng với khối kiến thức chuyên sâu của chuyên ngành: Đồ án mô hình điều khiển hệ thống,  động lực học hệ cơ điện tử, chi tiết máy, thiết kế hệ thống cơ điện tử, tự động hoá sản xuất, Kỹ thuật người máy, tổ chức và cấu trúc máy tình… Ngoài ra sinh viên còn được trang bị một số kiến thức bổ trợ cho ngành như: Trí tuệ nhân tạo, mạng máy tính, toạ mẫu nhanh, hệ thống sản xuất linh hoạt, Kỹ thuật giao tiếp với máy tính, máy và hệ thống thông minh… để khi tốt nghiệp sinh viên có kiến thức và kỹ năng của một kỹ sư giỏi về điện tửm đầy đủ kiến thức về công nghệ máy móc thiết bị thuộc quy trình sản xuất và chế tạo của các nhà mày, xí nghiệp…
  

Công nghệ vi điện tử:

(Bao gồm những ngành sau: Công nghệ vi điện tử, Hệ thống nhúng, Công nghệ Điện tử số, Điện tử Nano.)

Công nghệ Vi điện tử là một chuyên ngành thuộc công nghệ điện tử bao gồm thiết kế vi mạch và sản xuất vi mạch. Hai hoạt động này có liên quan nhau nhưng thường là hai tổ chức độc lập. Có nhiều công ty chuyên về thiết kế (ở Việt Nam hiện tại quy mô nhất là công ty Renesas) vì chủ yếu chỉ cần chất xám và các phần mềm thiết kế, nhưng có ít công ty chuyên về sản xuất vi mạch (hiện tại ở Việt Nam quy mô nhất là công ty Intel) vì cần nhiều thiết bị đắt tiền và mặt bằng lớn. Khâu thiết kế vi mạch (cả về đào tạo lẫn outsourcing) rất thích hợp đối với các trường Đại học. Ở nước ta nhất là ở TP.HCM đã bắt đầu hình thành nền công nghệ và công nghiệp vi điện tử toàn diện. 
  

Các ngành nghề liên quan:

Kinh tế Bưu chính viễn thông
Điện tử tự động hóa cơ khí ôtô

 



Tin mới hơn:
Tin cũ hơn:

 
HỘI KHOA HỌC TÂM LÝ - GIÁO DỤC VIỆT NAM
VP tham vấn Gia đình và Trẻ em VALA

Địa chỉ: Số 8 - Ngõ 255 - Đường Cầu Giấy - Q. Cầu Giấy - Hà Nội
ĐT Liên hệ:
04.37480901 - 0977.606.885
Website : http://www.tuvanvala.com *  E-mail: thamvanvala@gmail.com
tuvanvala tuvanvala tuvanvala tuvanvala tuvanvala tuvanvala